Phân tích các loại đạn pháo

Go down

Phân tích các loại đạn pháo

Bài gửi by Admin on Sun May 15, 2011 1:59 pm

A- Bộ đạn 203mm

1- Đạn 203mm (8in HE, m509A1)
a. Nước sản xuất: Mỹ.
b. Công dụng: Sát thương sinh lực đối phương.
c. Cấu tạo: Thân đạn (bên trong chứa lựu đạn M42), ngòi nổ định giờ, liều phóng.
c. Nguyên lý hoạt động: Khi bắn thuốc phóng cháy đẩy đầu đạn ra khỏi nòng, khi đến gần mục tiêu, ngòi nổ định giờ gây nổ đầu đạn, bắn tung lựu đạn M42 ra ngoài, gây nổ ở diện rộng.

B- Bộ đạn 175mm

1- Đạn nổ mạnh lỗ sâu 175G Com- b.Roj
a. Nước sản xuất: Mỹ.
b. Công dụng: Tiêu diệt sinh lực, phá huỷ các công trình, chế áp các trận địa hoả lực của đối phương.
c. Cấu tạo: Thân đạn, ngòi nổ (PDM572), liều phóng M86, bộ lửa M82, chứa 13,95kg thuốc nổ COMP- B, liều phóng pirocxylin.
d. Nguyên lý hoạt động: Khi bắn thuốc phóng cháy đẩy đầu đạn ra khỏi nòng, đạn được mở bảo hiểm ở một cự ly nhất định. Khi chạm mục tiêu kim hoả lao vào hạt lửa, gây nổ kíp, nổ đầu đạn.

2- Đạn nổ mạnh lỗ thường
a. Nước sản xuất: Mỹ.
b. Công dụng: Tiêu diệt sinh lực, phá huỷ các công trình, chế áp các trận địa hoả lực của đối phương.
c. Cấu tạo: Thân đạn, ngòi (PDM572), liều phóng M86, trạm nổ phụ, bộ lửa M82, chứa 13,5kg thuốc nổ TNT, thuốc phóng pirocxylin.
d. Nguyên lý hoạt động: Khi bắn thuốc phóng cháy đẩy đầu đạn ra khỏi nòng, đạn được mở bảo hiểm ở một cự ly nhất định. Khi chạm mục tiêu kim hoả lao vào hạt lửa, gây nổ kíp, nổ đầu đạn.

C- Bộ đạn 155mm

1- Đạn nổ mạnh lỗ sâu HE M107
a. Nước sản xuất: Mỹ.
b. Công dụng: Tiêu diệt sinh lực, phá huỷ công trình, chế áp các trận địa hoả lực của đối phương.
c. Cấu tạo: Thân đạn (kiểu M 107), ngòi nổ (PD M51A4; CP M87), chứa 8,64kg thuốc nổ TNT, liều phóng (M3; M4A1; M4A2; M4).
d. Nguyên lý hoạt động: Khi bắn thuốc phóng cháy đẩy đầu đạn ra khỏi nòng, đạn được mở bảo hiểm ở cự ly nhất định trên đường bay. Khi chạm mục tiêu kim hoả lao vào hạt lửa, gây nổ kíp, nổ đầu đạn.

2- Đạn nổ phá lỗ thường HE M107
a. Nước sản xuất: Mỹ.
b. Công dụng: Tiêu diệt sinh lực, phá huỷ công trình, chế áp các trận địa hoả lực của đối phương.
c. Cấu tạo: Thân đạn (kiểu M 107), ngòi nổ (PD M51A4, CP M87, PD M51A5, PD M57) chứa 8,8kg thuốc nổ TNT), liều phóng (M3, M4A1, M4A2, M4).
d. Nguyên lý hoạt động: Khi bắn thuốc phóng cháy đẩy đầu đạn ra khỏi nòng đạn được mở bảo hiểm ở cự ly nhất định trên đường bay. Khi chạm mục tiêu kim hoả lao vào hạt lửa gây nổ kíp, nổ đầu đạn.

D- Bộ đạn 105mm

1- Đạn nổ mạnh lỗ thường 105mm M1
a. Nước sản xuất: Mỹ.
b. Công dụng: Tiêu diệt sinh lực, các mục tiêu bằng thép, phá huỷ các công trình, chế áp trận địa hoả lực của đối phương.
c. Cấu tạo: Đầu đạn, ống liều, liều phóng M67, thuốc phóng, ngòi nổ ( PD M51A4, PD M51A5, PD M57, CP M78, CP M78A1), chứa 2,3kg thuốc nổ COMP- B.
d. Nguyên lý hoạt động: Khi bắn thuốc phóng cháy đẩy đầu đạn ra khỏi nòng, đạn được mở bảo hiểm trên đường bay ở một cự ly nhất định. Khi chạm mục tiêu kim hoả chọc vào hạt nổ gây nổ kíp nổ đầu đạn.

E- Bộ đạn 90mm

1- Đạn nổ mạnh HE M71
a. Nước sản xuất: Mỹ.
b. Công dụng: Tiêu diệt sinh lực, phá huỷ các công trình của đối phương.
c. Cấu tạo: Đầu đạn, bộ lửa (M28A2 hoặc M49), thuốc phóng, ngòi đạn (TIME M43A3, TIME M43A4), chứa 0,96kg thuốc nổ.
d. Nguyên lý hoạt động: Khi bắn thuốc phóng cháy đẩy đầu đạn ra khỏi nòng đạn được mở bảo hiểm trên đường ở một cự ly nhất định. Khi chạm mục tiêu, phản lực của mục tiêu làm kim hoả chọc vào hạt nổ gây nổ kíp, nổ đầu đạn.

G- Bộ đạn 76mm

1- Đạn nổ mạnh HE M352
a. Nước sản xuất: Mỹ.
b. Công dụng: Tiêu diệt sinh lực, phá huỷ các công trình, chế áp các trận địa hoả lực của đối phương.
c. Cấu tạo: Đầu đạn, ống liều (M88), bộ lửa va đập (M58 hoặc M68), ngòi nổ (PD M51A5), chứa1,652kg thuốc nổ COMP- B, thuốc phóng Pirocxylin.
d. Nguyên lý hoạt động: Khi bắn thuốc phóng cháy đẩy đầu đạn ra khỏi nòng đạn được mở bảo hiểm trên đường bay ở một cự ly nhất định. Khi chạm mục tiêu kim hoả chọc vào hạt nổ gây nổ kíp, nổ đầu đạn.

2- Đạn xuyên AP- TM339
a. Nước sản xuất: Mỹ
b. Công dụng: Tiêu diệt các mục tiêu bằng thép trong tầm bắn thẳng.
c. Cấu tạo: Đầu đạn (là một khối thép cứng đặc), ống liều (M88), bộ lửa (M58), thuốc phóng pirocxilin.
d. Nguyên lý hoạt động: Khi bắn thuốc phóng cháy đẩy đầu đạn ra khỏi nòng, nhờ mũi cứng đầu đạn xuyên sâu vào mục tiêu, phá huỷ phương tiện và sát thương sinh lực.

H- Bộ đạn 75mm HOWITER M1A1

1- Đạn nổ mạnh HE M48
a. Nước sản xuất: Mỹ.
b. Công dụng: Tiêu diệt sinh lực, phá huỷ công trình, chế áp trận địa hoả lực của đối phương.
c. Cấu tạo: Đầu đạn, ngòi nổ (PD M51A4, PD M51A5), ống liều, bộ lửa, chứa 1,25kg thuốc nổ TNT.
d. Nguyên lý hoạt động: Khi bắn thuốc phóng cháy đẩy đầu đạn ra khỏi nòng, đạn được mở bảo hiểm trên đường bay khi ra khỏi nòng ở một cự ly nhất định. Khi chạm mục tiêu kim hoả chọc vào hạt nổ gây nổ kíp, nổ đầu đạn.

I- Bộ đạn 40mm M79

1- Đạn sát thương HE M383
a. Nước sản xuất: Mỹ.
b. Công dụng: Sát thương sinh lực địch, chế áp các điểm hoả lực của đối phương.
c. Cấu tạo: Thân đạn, ngòi (PD M533), bộ lửa (kiểu va đập), chứa 55g thuốc nổ COMP A5, liều phóng pirocxilin.
d. Nguyên lý hoạt động: Khi bắn thuốc phóng cháy trong buồng cao áp. Khí thuốc phụt qua các lỗ tới buồng thấp áp, giãn nở sinh công đẩy đầu đạn tới mục tiêu. Khi chạm mục tiêu ngòi nổ làm việc gây nổ đầu đạn.

K- Bộ đạn cối

1- Đạn cối 60mm HE M49A2; M49A3
a. Nước sản xuất: Thổ nhĩ kỳ (được Mỹ sử dụng trên chiến trường Việt nam).
b. Công dụng: Tiêu diệt sinh lực đối phương, chế áp trận địa hoả lực.
c. Cấu tạo: Thân đạn, bộ phận ổn định, liều phóng chính (M5A1), liều phụ (M3A1), ngòi nổ (PD M52 hoặc PD M525), chứa 0,2kg thuốc nổ TNT.
d. Nguyên lý hoạt động: Khi phát hoả hạt lửa đốt cháy liều phóng chính, các liều phụ tạo ra áp suất đẩy đạn. Khi chạm mục tiêu kim hoả chọc vào hạt lửa gây nổ kíp, nổ thuốc mồi, nổ đạn.

2- Đạn cối 81mm nổ mạnh HE M43A1
a. Nước sản xuất: Mỹ.
b. Công dụng: Tiêu diệt sinh lực, phá huỷ các công trình, chế áp trận địa hoả lực của đối phương.
c. Cấu tạo: Thân đạn, ngòi nổ (M524, M525, M525A1, M52A1), liều phóng chính (M6, M8), liều phóng phụ, bộ lửa M34, chứa 0,65kg thuốc nổ TNT.
d. Nguyên lý hoạt động: Khi phát hoả hạt lửa đốt cháy liều phóng chính, các liều phụ tạo ra áp suất đẩy đạn. Khi chạm mục tiêu kim hoả chọc vào hạt lửa gây nổ kíp, nổ đạn.

3- Đạn cối 4,2inch nổ mạnh HE M329
a. Nước sản xuất: Mỹ.
b. Công dụng: Dùng tiêu diệt sinh lực địch, phá huỷ các công trình, chế áp các trận địa hoả lực của đối phương.
c. Cấu tạo: Đầu đạn, ngòi nổ, liều phóng chính (M2A1), liều phóng phụ (M36A1), chứa 1,5kg thuốc nổ TNT.
d. Nguyên lý hoạt động: Khi phát hoả hạt lửa đốt cháy đồng thời liều phóng chính các liều phụ tạo ra áp suất đẩy đạn. Khi chạm mục tiêu kim hoả chọc vào hạt lửa gây nổ kíp nổ đạn.

4- Đạn cối 120mm HE, M934
a. Nước sản xuất: Mỹ.
b. Công dụng: Dùng tiêu diệt sinh lực địch, phá huỷ các công trình, chế áp các trận địa hoả lực của đối phương.
c. Cấu tạo: Đầu đạn, ngòi nổ, liều phóng chính, liều phóng phụ, chứa 3kg thuốc nổ COMP- B.
d. Nguyên lý hoạt động: Khi phát hoả hạt lửa đốt cháy đồng thời liều phóng chính các liều phụ tạo ra áp suất đẩy đạn. Khi chạm mục tiêu kim hoả chọc vào hạt lửa gây nổ kíp nổ đạn.

5- Đạn cối 200mm
a. Nước sản xuất: Mỹ.
b. Công dụng: Dùng tiêu diệt sinh lực địch, phá huỷ các công trình, chế áp các trận địa hoả lực của đối phương.
c. Cấu tạo: Đầu đạn, ngòi nổ, liều phóng chính, liều phóng phụ, chứa 3,5kg thuốc nổ COMP- B.
d. Nguyên lý hoạt động: Khi phát hoả hạt lửa đốt cháy đồng thời liều phóng chính các liều phụ tạo ra áp suất đẩy đạn. Khi chạm mục tiêu kim hoả chọc vào hạt lửa gây nổ kíp nổ đạn.

L- Đạn pháo không giật và tên lửa

1- Đạn ĐKZ 106mm nổ mạnh vạch đường HEP-TM346A1
a. Nước sản xuất: Mỹ
b. Công dụng: Phá huỷ các công trình, tiêu diệt các mục tiêu bằng thép của đối phương ở cự ly tầm bắn thẳng của đạn.
c. Cấu tạo: Đầu đạn, ống liều (M94B1), liều phóng (M26); bộ lửa (M57), ngòi nổ (BD M91A1), chứa 3,5kg thuốc nổ COMP A3, thuốc phóng 3,632kg.
d. Nguyên lý hoạt động: Khi bắn thuốc phóng cháy tạo ra áp suất đẩy đầu đạn, khi chạm mục tiêu, phản lực của mục tiêu làm cho cơ cấu phát hoả làm việc gây nổ kíp, nổ thuốc mồi, nổ đầu đạn.

2- Đạn ĐKZ 75mm nổ mạnh HE M309A1
a. Nước sản xuất: Mỹ.
b. Công dụng: Sát thương sinh lực, phá huỷ các công trình kiên cố của đối phương.
c. Cấu tạo: Đầu đạn, ống liều, bộ lửa (M47), liều phóng, ngòi (PD M51A5), chứa 675g thuốc nổ TNT.
d. Nguyên lý hoạt động: Khi bắn thuốc phóng cháy tạo ra áp suất đẩy đầu đạn. Khi chạm mục tiêu phản lực của mục tiêu làm cho cơ cấu phát hoả làm việc gây nổ kíp, nổ thuốc mồi, nổ đầu đạn.

3- Đạn ĐKZ 57mm nổ mạnh HE M306A1
a. Nước sản xuất: Mỹ
b. Công dụng: Đạn dùng tiêu diệt sinh lực, phá huỷ các công trình của đối phương.
c. Cấu tạo: Đầu đạn, ống liều (kiểu M30A1), bộ lửa (M60A1), ngòi nổ (PD M503), chứa 455g thuốc nổ COMP B, thuốc phóng 1,26kg.
d. Nguyên lý hoạt động: Khi bắn thuốc phóng cháy tạo ra áp suất đẩy đầu đạn. Khi chạm mục tiêu phản lực của mục tiêu làm cho cơ cấu phát hoả làm việc gây nổ kíp, nổ thuốc mồi, nổ đầu đạn.

4- Đạn ROCKET 2,75inch nổ mạnh
a. Nước sản xuất: Mỹ.
b. Công dụng: Đạn tên lửa không đối đất đặt trên máy bay chiến đấu. Sát thương sinh lực, phá huỷ các công trình của đối phương.
c. Cấu tạo: Đầu đạn, động cơ, khối loa phụt, ngòi nổ (PD M503A1 hoặc PD M433). Khối lượng động cơ 10kg, chứa 1,04kg thuốc nổ COMP B- 4, thời gian hoạt động 10,07 sec.
d. Nguyên lý hoạt động: Khi phóng, kíp điện gây cháy thuốc phóng đẩy bật các tấm kim loại ở đáy loa phụt, tên lửa rời khỏi các ống phóng. Khi chạm mục tiêu kim hỏa chọc vào hạt lửa gây nổ kíp, nổ thuốc mồi, nổ tên lửa.

5- Đạn ROCKET đinh 2,75inch
a. Nước sản xuất: Mỹ.
b. Công dụng: Tiêu diệt sinh lực đối phương ở vùng đầm lầy, rừng cây, bằng các mũi tên nhồi trong đầu đạn.
c. Cấu tạo: Đầu đạn, động cơ, khối loa phụt, ngòi nổ (hẹn giờ). Khối lượng động cơ 10kg, chứa 5.000 mũi tên, thời gian hoạt động 10,07 sec.
d. Nguyên lý hoạt động: Khi phóng, kíp điện gây cháy thuốc phóng đẩy tên lửa rời khỏi các ống phóng. Khi gần đến mục tiêu ngòi nổ hẹn giờ làm việc gây nổ đầu đạn, bắn các mũi tên ra ngoài, sát thương trên diện rộng.

6- Rocket MK40
a. Nước sản xuất: Mỹ.
b. Công dụng: Đạn tên lửa không đối đất đặt trên máy bay chiến đấu. Sát thương sinh lực, phá huỷ các công trình của đối phương.
c. Cấu tạo: Đầu đạn, động cơ, khối loa phụt, ngòi nổ (PD M503A1 hoặc PD M433) chứa 3,63kg thuốc nổ Propellant, thời gian hoạt động 10,07 sec.
d. Nguyên lý hoạt động: Khi phóng, kíp điện gây cháy thuốc phóng đẩy bật các tấm kim loại ở đáy loa phụt, tên lửa rời khỏi các ống phóng. Khi chạm mục tiêu kim hỏa chọc vào hạt lửa gây nổ kíp, nổ thuốc mồi, nổ tên lửa.
avatar
Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 985
Points : 2798
Danh tiếng : 0
Join date : 13/03/2011

Xem lý lịch thành viên http://chobe.forum-viet.com

Về Đầu Trang Go down

Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết